CÁCH GIA HẠN VISA NHẬT BẢN

1. Đối tượng được gia hạn visa :

Bạn có thể gia hạn visa bắt đầu từ thời điểm 3 tháng trước khi hết hạn visa và bắt buộc phải gia hạn trước khi hết thời hạn lưu trú. Nếu bạn vắng mặt ở Nhật trong thời gian dài do lý do đặc biệt có thể liên hệ với cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương (入国管理局) để xin gia hạn sớm trước 3 tháng so với thời điểm hết hạn tư cách lưu trú.

Bạn có thể tự làm thủ tục hoặc thông qua người đại diện pháp luật. Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh. Khi làm việc và học tập ở nước ngoài thì bạn phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục thị thực để tránh việc vô tình bạn trở thành người lưu trú trái phép.

* Đối với trường hợp bạn đang là du học sinh tại Nhật Bản:

Khi thời hạn lưu trú đã hết bắt buộc bạn phải làm thủ tục gia hạn thêm thời gian lưu trú gọi là 更新ビザ(こうしんビザ)

Yêu cầu về học tập: Bạn phải đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên. Tại Nhật Bản, các trường tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết bạn đi học chia cho tổng số tiết trong tháng. Nếu học sinh không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Bạn cần chú ý các môn có ít tiết học vì đa số các bạn đều chủ quan không để ý; khi nghỉ 1,2 tiết ở những môn học ít tiết, chia tỷ lệ phần trăm ra thì chiếm tỉ số rất lớn. Tỷ lệ đi học là một điều kiện quan trọng vì cục lưu trú sẽ xem xét bạn có đủ điều kiện để được gia hạn visa hay không. Vì vậy bạn phải đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bạn bị ốm hay gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

Yêu cầu về đạo đức: Bạn không vi phạm các nội quy của nhà trường. Bạn không vi phạm các quy định của pháp luật Nhật Bản.

Yêu cầu về nộp học phí: Bạn phải đóng học phí năm thứ nhất. Khi sắp hết năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, bạn cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng cho bạn theo học tại trường.

2. Thủ tục, khoản chi phí và hồ sơ cơ bản:

2.1. Nơi nộp đơn xin gia hạn:

Cục quản lý xuất nhập cảnh 入国管理局‐にゅうかんかんりきょく (thường gọi là nyukan) gần nơi mình sinh sống tại Nhật Bản.

2.2. Khoản chi phí:

Phí gia hạn visa khoảng 4000 yên (khoảng 800 ngàn tiền Việt Nam). Khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí để nhận visa gia hạn.

2.3. Thời gian:

Thời gian nộp hồ sơ: Buổi sáng từ 9:00 đến 12:00. Buổi chiều từ 13:00 đến 16:00. Cục xuất nhập cảnh sẽ nhận hồ sơ của bạn trong 2 khung giờ trên vào tất cả các ngày trong tuần.

(Trong khoảng thời gian chờ đợi kết quả từ 2 tuần đến 1 tháng, bạn được phép xuất cảnh ra khỏi nước Nhật. Tuy nhiên, cần báo với cục quản lý xuất nhập cảnh. Nếu bạn lưu trú lại Nhật Bản với mục đích làm việc thì khi nộp hồ sơ xin gia hạn visa cần nộp kèm theo đơn xin phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú).

2.4. Hồ sơ:

Để biết cần chuẩn bị những giấy tờ tài liệu gì, bạn có thể lên trang web của Bộ pháp vụ Nhật Bản. Tham khảo trang web http://www.immi-moj.go.jp/english/

Hồ sơ khi xin gia hạn visa ở Nhật Bản gồm có các giấy tờ sau:

  1. Mẫu đơn xin gia hạn visa. Các bạn download ở đường link ở bên:http://www.moj.go.jp/content/001290220.pdf
  2. 1 tấm ảnh 3×4 chụp trong khoảng 3 tháng trở lại đây.
  3. Giấy chứng nhận đang học ở trường (在学証明書): giấy này xin ở trường bạn đang học.
  4. Giấy chứng nhận thành tích học (学業成績証明書): giấy này cũng xin ở trường bạn đang học.
  5. Hộ chiếu.
  6. Thẻ lưu trú (在留カード)
  7. Thẻ học sinh (学生証)
  8. Giấy lệ phí xin visa (手数料納付書)
  9. Giấy chứng nhận số tiền thuế phải đóng (住民税の課税証明書): giấy này xin ở 区役所 nơi bạn đang ở, phí cho mỗi bản là 300 yên.
  10. Bảng tổng kết thu nhập và thuế tại nơi làm thêm (直前年の源泉徴収票): giấy này bạn xin ở nơi bạn đang làm thêm.
  11. Các loại giấy chứng nhận hỗ trợ thu nhập ví dụ như chứng nhận học bổng (奨学金支給証明書)、giấy nhận tiền từ Việt Nam gửi sang(送金証明書)、sổ tiết kiệm (預金通帳の写し), giấy hỗ trợ kinh phí từ Việt Nam (経費支弁書), giấy cho phép làm (資格外活動許可申請書),…
JP SMART SIM

Ai cũng có thể đăng ký JP Smart SIM, dù bạn là người Nhật, người Việt, người Mỹ, người Thái Lan hay bất kể nơi đâu trên thế giới

 

 

●Hoàn thành đăng ký dễ dàng trong 1 phút qua Internet chỉ với Hộ Chiếu(Bạn có thể hoàn tất đăng ký qua mạng Internet chỉ trong vòng 1 phút.)

●Không áp đặt thời gian làm hợp đồng. Miễn phí phí dừng hợp đồng.

Với JP Smart DATA,( các khách hàng có thời gian lưu trú tại Nhật ngắn cũng có thể sử dụng điện thoại di động.)

●Có thể đăng ký dễ dàng mà không cần đến thẻ tín dụng hay tài khoản ngân hàng(Có thể trả phí hàng tháng qua các hệ thống cửa hàng tiện lợi.)